Thị thực là gì? Miễn thị thực là gì?

Thị thực là gì? Miễn thị thực là gì? Hiện Việt Nam đang miễn visa cho những nước nào? Bài viết này chúng tôi xin chia sẻ đến các bạn những thông tin mới nhất về visa cũng như danh sách các nước được miễn visa vào Việt Nam năm 2022. Mời các bạn cùng tham khảo.

Khi được miễn thị thực, công dân nước ngoài vào Việt Nam có nhiều thuận lợi như không cần xin phép, không mất phí… Vậy miễn thị thực là gì? Để giải đáp thắc mắc này, mời các bạn theo dõi thông tin dưới đây của chúng tôi.

1. Thị thực là gì?

Theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam. Nam giới.

Visa khi dịch sang tiếng Anh là “thị thực”. “Thị thực” là một từ được sử dụng phổ biến và nổi tiếng hơn so với thời hạn thị thực được quy định trong Luật.

Cần phân biệt, visa và hộ chiếu là 2 khái niệm hoàn toàn khác nhau. Theo Luật Xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, hộ chiếu là giấy tờ thuộc sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam để xuất, nhập cảnh. bằng chứng về quốc tịch và danh tính.

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2019, thị thực được cấp vào hộ chiếu, cấp riêng hoặc giao dịch điện tử. Thị thực được cấp thông qua giao dịch điện tử là thị thực điện tử.

Thị thực có giá trị một lần hoặc nhiều lần; Thị thực điện tử chỉ có giá trị một lần.

Hiện tại, visa không thể chuyển đổi mục đích, trừ các trường hợp sau:

– Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc đại diện của tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;

– Có giấy tờ chứng minh quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con với người mời, người bảo lãnh;

– Được cơ quan, tổ chức mời hoặc bảo lãnh đến làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động;

– Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của luật lao động.

2. Miễn thị thực là gì?

Miễn thị thực (miễn visa) là việc người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam không phải xin thị thực hoặc xin visa (nếu không thuộc trường hợp miễn thị thực thì bắt buộc phải xin thị thực trước khi vào Việt Nam).

Các trường hợp được miễn thị thực:

– Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

– Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú theo quy định của Luật này.

– Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.

– Vào khu kinh tế ven biển do Chính phủ quyết định đầu tư khi có đủ các điều kiện: có sân bay quốc tế; có một không gian riêng biệt; có ranh giới địa lý xác định, tách biệt với đất liền; phù hợp với chính sách phát triển kinh tế – xã hội và không phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.

– Trường hợp đơn phương miễn thị thực.

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; Người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ.

3. Việt Nam miễn thị thực cho các nước nào?

Trong một nghị quyết ban hành vào ngày 15 tháng 3, Chính phủ đã miễn thị thực cho công dân các nước sau: Đức, Pháp, Ý, Tây Ban Nha, Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, Nga, Nhật Bản, Hàn Quốc và Đan Mạch. , Thụy Điển, Na Uy, Phần Lan và Belarus khi nhập cảnh vào Việt Nam với thời hạn tạm trú 15 ngày kể từ ngày nhập cảnh, không phân biệt loại hộ chiếu, mục đích nhập cảnh, trên cơ sở đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Chính sách miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam cho công dân các nước trên được thực hiện trong thời hạn 3 năm, kể từ ngày 15/3/2022 đến hết ngày 14/3/2025 và sẽ được xem xét gia hạn theo quy định. quy định của pháp luật Việt Nam.

Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết số 21 ngày 28 tháng 02 năm 2020, số 23 ngày 02 tháng 3 năm 2020, số 29 ngày 11 tháng 3 năm 2020 và số 33 ngày 19 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về việc tạm dừng điều chế Chính phủ. sổ miễn thị thực đơn phương với các nước.

4. Ký hiệu các loại thị thực

Visa NG1 – Cấp cho các thành viên trong đoàn do Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ mời.

Visa NG2 – Cấp cho thành viên Đoàn khách của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Trưởng ban. của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán Nhà nước; thành viên đoàn khách cùng cấp Bộ trưởng và tương đương, Bí thư Tỉnh ủy, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Visa NG3 – Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc đi cùng thời hạn.

Visa NG4 – Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ; khách đến thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.

Visa LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Các Tỉnh ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Visa LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
DT Visa – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

Visa DN – Cấp cho người nhập cảnh và làm việc với các doanh nghiệp tại Việt Nam.

Visa NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

Visa NN2 – Cấp cho Trưởng văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức nghề nghiệp khác của nước ngoài tại Việt Nam.

Visa NN3 – Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức nghề nghiệp khác của người nước ngoài tại Việt Nam.

Thị Thực DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập.

Thị Thực HN – Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.

Thị Thực PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.

Thị Thực PV2 – Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.

Thị Thực LĐ – Cấp cho người vào lao động.

Thị Thực DL – Cấp cho người vào du lịch.

Thị Thực TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Thị Thực VR – Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.

Thị Thực SQ – Cấp cho các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật này.

5. Thời hạn thị thực

Thị thực ký hiệu SQ có thời hạn không quá 30 ngày.

Thị thực ký hiệu HN, DL có thời hạn không quá 03 tháng.

Thị thực ký hiệu VR có thời hạn không quá 06 tháng.

Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, DN, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT có thời hạn không quá 12 tháng.

Thị thực ký hiệu LĐ có thời hạn không quá 02 năm.

Thị thực ký hiệu ĐT có thời hạn không quá 05 năm.

Thị thực hết hạn, được xem xét cấp thị thực mới.

Thời hạn thị thực ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày.

6. Biểu lệ phí xin cấp visa thị thực và thẻ tạm trú cho du khách nước ngoài

TT Tên lệ phí Mức thu
1 Cấp thị thực có giá trị một lần 25 USD
2 Cấp thị thực có giá trị nhiều lần:
a) Loại có giá trị đến 03 tháng 50 USD
b) Loại có giá trị trên 03 tháng đến 06 tháng 95 USD
c) Loại có giá trị trên 06 tháng đến 01 năm 135 USD
3 Chuyển ngang giá trị thị thực, thẻ tạm trú, thời hạn tạm trú còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới 5 USD
4 Cấp thẻ tạm trú:
a) Có thời hạn từ 01 năm đến không quá 02 năm 145 USD
b) Có thời hạn từ 02 năm đến không quá 05 năm 155 USD
c) Đối với người nước ngoài được Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực nhiều lần ký hiệu LĐ, ĐT thời hạn trên 01 năm 5 USD
5 Gia hạn tạm trú 10 USD
6 Cấp mới, cấp lại thẻ thường trú 100 USD
7 Cấp giấy phép vào khu vực cấm, vào khu vực biên giới; giấy phép cho công dân Lào sử dụng giấy thông hành biên giới vào các tỉnh nội địa của Việt Nam 10 USD
8 Cấp thẻ du lịch (đối với khách du lịch Trung Quốc đi trong tỉnh biên giới) 10 USD
9 Cấp thị thực cho khách quá cảnh đường hàng không và đường biển vào thăm quan, du lịch (theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 Luật số 47/2014/QH13) 5 USD/người
10 Cấp thị thực trong trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam theo diện đơn phương miễn thị thực, sau đó xuất cảnh và nhập cảnh trở lại Việt Nam trong thời gian chưa quá 30 ngày 5 USD
11 Cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu 200.000 VNĐ

XEM THÊM TẠI: https://dulichmienbac.info/

Related Posts

Việt vị là gì?

Lỗi việt vị là cụm từ thường được nhắc đến trong các trận đấu bóng đá và đây cũng là lỗi mà các cầu thủ bóng đá…

Ho sốt thứ phát là gì?

Ho sốt thứ phát là gì? Hiện nay, có nhiều trường hợp mắc bệnh sùi mào gà từng đám kèm theo ho và sốt. Vậy sốt thứ…

Body me nghĩa là gì?

Mới đây, giới ngôn ngữ học Việt Nam vừa công nhận một thần đồng tiếng Anh với tài dịch thuật phi thường và lập luận vô cùng…

Nhân hóa là gì?

Nhân hóa là một trong những biện pháp tu từ quen thuộc thường được sử dụng trong văn học. Vậy chính xác thì nhân cách hóa là…

GDP là gì?

Gdp là gì? GDP được tính như thế nào? Chúng tôi xin gửi tới bạn đọc bài viết GDP là gì để bạn đọc tham khảo và…

Tự doanh chứng khoán là gì? Giao dịch tự doanh là gì?

Thị trường chứng khoán đang rất nóng và thu hút nhiều nhà đầu tư trong những năm gần đây. Thuật ngữ kinh doanh chứng khoán cũng là…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.